HomeKiểm toán nội bộ

Định nghĩa “kiểm toán nội bộ” – CIA

Like Tweet Pin it Share Share Email

Hi all,

Hôm nay mình xin bắt đầu luôn loạt bài về kiểm toán nội bộ như định hướng của mình tại đâyBài đầu tiên nhẹ nhàng thôi nên mình xin chia sẻ định nghĩa về kiểm toán nội bộ…theo IIA. Đây 1 nội dung đầu tiên trong seria bài viết về các vấn để lý thuyết cơ bản của kiểm toán nội bộ, tuy hơi khô khan nhưng sẽ rất cần để bạn có cái nhìn đầu tiên về kiểm toán nội bộ cũng như là kim chỉ nam cho công việc kiểm toán nội bộ.

Định nghĩa kiểm toán nội bộ là gì?

Ở Việt Nam thì có khá nhiều tổ chức khác nhau có các cách định nghĩa khác nhau cho tổ chức của mình, các cá nhân cũng có cách hiểu đôi chút khác nhau về kiểm toán nội bộ. Tuy nhiên trong khuôn khổ các bài viết của blog mình thì mình sẽ giới thiệu khái niệm thống nhất theo chuẩn của IIA.

Theo định nghĩa của The IIA (Viện kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ): “Kiểm toán nội bộ là một chức năng độc lập, khách quan nhằm đảm bảo và tư vấn các hoạt động đã được thiết kế nhằm gia tăng giá trị và cải thiện các hoạt động trong một tổ chức. Kiểm toán nội bộ giúp một tổ chức thực hiện được các mục tiêu thông qua việc mang lại phương pháp tiếp cận có hệ thống và quy tắc nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả của các quy trình quản trị rủi ro, kiểm soát và quản trị.”

Đầu tiên, kiểm toán nội bộ là một chức năng độc lập, chúng ta có thể hiểu kiểm toán nội bộ tách riêng biệt với các bộ phận, đối tượng, nội dung chúng ta kiểm toán. Khách quan tức là kiểm toán nội bộ khi thực hiện kiểm toán thì không có định kiến này, không có xung đột lợi ích này, hay tóm lại là cái gì đấy làm ảnh hưởng chệch hướng đến nhận định. Đây là 2 tiêu trí cơ bản và tiên quyết, nếu không có 2 yếu tố này sẽ phá vỡ toàn bộ tư tưởng, định hướng của kiểm toán nội bộ.

Thứ hai là kiểm toán nội bộ cung cấp dịch vụ đảm bảo và tư vấn. Đảm bảo ở đây có nghĩa là việc kiểm soát xem hệ thống chạy có theo quy trình không? Các quy trình được thiết kế có phù hợp với hoạt động của hệ thống và có ngăn chặn được các rủi ro hay không?

Dịch vụ tư vấn…KTNB khởi đầu bằng việc cung cấp các đảm bảo cho HĐQT cũng như ban lãnh đạo cấp cao việc hoạt động đã đảm bảo theo đúng quy trình đã được thiết kế, và quy trình cũng hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra. Tuy nhiên sau đó mọi ngưới thấy rằng hoạt động của Kiểm toán nội bộ sẽ rộng hơn và tạo giá trị hơn nếu có cả tư vấn miễn là không ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán nội bộ.

Để đảm bảo tính độc lập, Bộ phận kiểm toán nội bộ chỉ cần báo cáo các vấn đề phát sinh với nhóm lãnh đạo cao nhất ( Hội đồng quản trị) thay cho việc báo cáo với trưởng phòng kiểm soát hay CEO. Bộ phận kiểm toán nội bộ chỉ báo cáo với CEO về lịch làm việc, hoặc các hoạt động liên quan đến nhân sự để đảm bảo tối đa yếu tố độc lập.

Ngoài ra KTNB cũng phải đánh giá được tính hiệu quả và hiệu lực của quy trình quản trị rủi ro, kiểm soát và quản trị doanh nghiệp và sau đó đưa ra các khuyến nghị tối ưu quy trình.

Quyền của kiểm toán nội bộ

  • Được cung cấp quyền truy cập về hồ sơ, nhân sự, tài sản
  • Được duy trì toàn bộ quyền truy cập
  • Được bảo đảm các nguồn lực bên trong và bên ngoài nếu cần thiết

Kiểm toán nội bộ phải có quyền rất lớn trong việc tiếp cận, truy cập các vấn đề, đội tượng đang kiểm toán, các cá nhân quản lý không được hạn chế quyền này của kiểm toán viên mới đảm bảo hoạt động của kiểm toán nội bộ đạt kết quả.

Tuy nhiên do quyền được truy cập không giới hạn nên cũng có nhiều rủi ro cho kiểm toán viên, khi được quyền truy cập không giới hạn thì cũng không nên quyền to quá mà tò mò không đúng chỗ, mình cần cung cấp gì thì chỉ lấy phần đó và cơ sở lựa chọn cần được đảm bảo khoa học, logic. Có nhiều trường hợp thông tin quan trọng bị lộ và kiểm toán viên cũng là 1 trong các đối tượng tình nghi tiết lộ thông tin. Vì thế hãy đảm bảo rằng các tài liệu mình lấy là phù hợp và tránh rủi ro.

Trách nhiệm của kiểm toán nội bộ

  • Lập và lưu trữ các giấy làm việc, các tài liệu liên quan đến cuộc kiểm kiểm toán, cũng chính là cách bảo vệ chính mình, chứng minh các công việc mình đã làm.
  • Đảm bảo nhân sự kiểm toán nội bộ có hiểu biết, kỹ năng, kinh nghiệp và các chứng chỉ nghề nghiệp theo yêu cầu thuộc đúng lĩnh vực kiểm toán. Vì thế thường kiểm toán nội bộ cũng hay lấy các nhân sự am hiểu về hoạt động của chính doanh nghiệp mình vào team kiểm toán.
  • Báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ đến lãnh đạo của đối tượng kiểm toán, hội đồng kiểm toán và hội đồng quản trị…
  • Phối hợp với kiểm toán độc lập
  • Không thực hiện hoạt động quản lý.

Như vậy là cũng sơ qua về định nghĩa về kiểm toán nội bộ cũng như hiểu biết về quyền và trách nhiệm của kiểm toán nội bộ. Trên thực tế là ở Việt Nam thì hoạt đồng của kiểm toán nội bộ đôi lúc cũng không được độc lập do nhiều tổ chức phòng kiểm toán nội bộ không có đủ quyền lực mà vẫn chịu sự quản lý của CEO hoặc các bộ phận quản lý khác do đó đôi lúc bị hạn chế do các quy trình, cơ chế lại do chính CEO ban hành. Ở Việt Nam, nhiều khi chủ tịch hội đồng quản trị cũng đồng thời là CEO  và bản chất họ chỉ là đại diện cho 1 phần vốn của tổ chức bên ngoài hoặc của nhà nước nên cũng không thực sự ưa kiểm toán nội bộ.

Ngoài ra, KTNB ở các doanh nghiệp Việt Nam cũng không có quá nhiều quyền truy cập, phỏng vấn nếu không có sự đồng ý của đơn vị được kiểm toán, nhân sự cũng không phải có nhiều kinh nghiệm cũng như kĩ năng. Một câu nói của một người thầy dạy CIA mà mình thấy khá thú vị ” Kiểm toán nội bộ nước ngoài thường có nền tảng đi lên từ luật, tài chính, bán hàng… còn ở Việt Nam đa số xuất phát từ kiểm toán độc lập”

Ở phần sau chúng ta sẽ nghiên cứu về chủ đề ” Quy tắc đạo đức” của kiểm toán nội bộ

Chúc các bạn một cuối tuần vui vẻ

Tham gia Auditboy Confessions để chia sẻ buồn vui:

https://www.auditboy.com/auditboy-confessions/

Định nghĩa “kiểm toán nội bộ” – CIA
5 (100%) 26 votes

Comments (6)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *