Homestudy

Kiểm toán Hàng tồn kho – Không hề đơn giản – TTKT p4

Like Tweet Pin it Share Share Email

Trở lại với series bài viết ” Hướng dẫn thủ tục kiểm toán cơ bản“, hôm nay mình xin tiếp tục với chủ đề thủ tục kiểm toán Hàng tồn kho. Quả thực đây là một phần hành không hề đơn giản đối với một doanh nghiệp sản xuất hoặc xây dựng nếu không muốn nói là là phần hành trọng yếu.

Với phần hành này mỗi một doanh nghiệp có một đặc thù riêng và rất sâu đòi hỏi kiểm toán viên thực hiện phần hành phải có hiểu biết về đặc thù của đơn vị, ở bài viết này mình xin đề cập trên khía cạnh “cơ bản”. Nếu bạn là một trợ lý mới và được giao phần hành cũng có thể hiểu được phần nào là nắm bắt nó.

Mục tiêu kiểm toán Hàng tồn kho

Đảm bảo các khoản mục HTK là có thực, thuộc quyền sở hữu của DN; được ghi nhận đầy đủ, chính xác, đúng niên độ, được tính giá nhất quán và ghi nhận theo giá trị phù hợp; và trình bày trên BCTC phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.

Các thủ tục kiểm toán Hàng tồn kho

I. Thủ tục chung :

  • Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.
  • Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết… và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).

II. Thủ tục phân tích kiểm toán Hàng tồn kho

  • So sánh số dư HTK (kể cả số dư dự phòng) và cơ cấu HTK năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường.
  • So sánh tỷ trọng HTK với tổng tài sản ngắn hạn năm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của những biến động.
  • So sánh thời gian quay vòng của HTK với năm trước và kế hoạch, xác định nguyên nhân biến động và nhu cầu lập dự phòng (nếu có).
  • So sánh cơ cấu chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung) năm nay với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động.

III. Kiểm tra chi tiết kiểm toán Hàng tồn kho

Tham gia chứng kiến kiểm kê hiện vật HTK cuối kỳ kế toán

Xác định tất cả các kho (của DN hoặc đi thuê), hàng ký gửi…, định giá trị các kho và đánh giá rủi ro của từng kho để xác định nơi KTV sẽ tham gia chứng kiến kiểm kê.

Tham gia kiểm kê hiện vật HTK theo Chương trình kiểm kê Hàng tồn kho ( HTK)

Đối với kho đi thuê: Gửi TXN đề nghị bên giữ kho xác nhận số lượng hàng gửi (nếu trọng yếu).

Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết Hàng tồn kho

Thu thập Báo cáo NXT tất cả các loại HTK (hàng tháng và cả năm/kỳ):

  • Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (Sổ Cái, sổ chi tiết, BCĐPS, BCTC). Giải thích chênh lệch (nếu có).
  • Xem xét Báo cáo NXT hàng tháng, rà soát số dư HTK cuối năm để xác định những khoản mục bất thường (số dư lớn, số dư âm, biến động nhiều trong kỳ, hoặc tồn lâu ngày…). Tiến hành thủ tục kiểm tra tương ứng.

Thu thập Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê của đơn vị:

  • Đảm bảo tất cả biên bản kiểm kê đã bao gồm trong Bảng tổng hợp này.
  • Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (các phiếu đếm hàng của DN, tài liệu kết quả quan sát chứng kiến kiểm kê của Kiểm toán viên , xác nhận của bên thứ ba (nếu có)….). Giải thích chênh lệch (nếu có)

Đối chiếu chọn mẫu số lượng thực tế từ Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê với Báo cáo Nhập xuất tồn và ngược lại. Đảm bảo DN đã đối chiếu và điều chỉnh số liệu kế toán theo số liệu kiểm kê thực tế.

Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá trị, tài khoản đối ứng…). Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).

Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ 

  • Thu thập Biên bản và hồ sơ kiểm kê HTK cuối năm trước của đơn vị. Xem xét và đánh giá tính tin cậy của KSNB của đơn vị đối với quá trình kiểm kê.
  • Đối chiếu số lượng HTK cuối năm với Biên bản kiểm kê;
  • Tìm hiểu và kiểm tra phương pháp tính giá HTK áp dụng cho năm tài chính trước;
  • Kiểm tra tính đúng kì của HTK;

Kiểm tra số dư dự phòng giảm giá HTK tại ngày đầu kỳ.

Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ: Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng nhập kho trong kỳ, đối chiếu nghiệp vụ ghi trên Sổ Cái với các chứng từ liên quan.

Kiểm tra tính giá xuất đối với Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi bán: Kiểm tra chọn mẫu để đảm bảo DN thực hiện đúng và nhất quán phương pháp tính giá xuất kho đã lựa chọn.

Kiểm tra việc xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:

So sánh tỷ lệ phần trăm hoàn thành ước tính dựa trên quan sát tại thời điểm kiểm kê với tỷ lệ được dùng để tính toán giá trị sản phẩm dở dang. Thu thập giải trình hợp lý cho các chênh lệch trọng yếu.

Kiểm tra việc tính toán và phân bổ chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Kiểm tra việc tính giá thành:

Đối chiếu số liệu trên Bảng tính giá thành với số lượng thành phẩm theo Báo cáo sản xuất và Bảng tổng hợp NXT trong kỳ.

Kiểm tra và đánh giá tính hợp lý của việc tập hợp, phân bổ, tính giá thành phẩm nhập kho (so sánh biến động cơ cấu các bộ phận chi phí, so sánh với chi phí định mức, kiểm tra biến động tỷ lệ lợi nhuận gộp, ….).

Đối chiếu các chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, nhân công) đến các phần hành liên quan và chọn mẫu kiểm tra việc tập hợp chi phí trực tiếp vào thành phẩm.

Kiểm tra các chi phí ghi thẳng vào giá thành, không qua các tài khoản chi phí (nếu có).

Phân tích và kiểm tra các chi phí sản xuất chung được tính trong Hàng tồn kho, đánh giá tính hợp lý của các phương pháp phân bổ và tỷ lệ phân bổ.

Trường hợp DN hoạt động dưới mức công suất bình thường: Xem xét và ước tính chi phí chung cố định dưới mức công suất bình thường không được tính vào giá trị Hàng tồn kho.

Kiểm tra số dư hàng gửi bán, hàng đang được nắm giữ bởi bên thứ 3, hàng mua đang đi đường: Đối chiếu hoặc gửi thư xác nhận cho bên nhận gửi HTK (nếu cần) hoặc kiểm tra chứng từ vận chuyển, hợp đồng hoặc biên bản giao nhận hàng sau ngày kết thúc kỳ kế toán để đảm bảo tính hợp lý của việc ghi nhận.

Kiểm tra lập dự phòng giảm giá Hàng tồn kho:

Tìm hiểu và đánh giá tính hợp lý của các phương pháp tính dự phòng áp dụng (nếu có).

Soát xét các khoản mục Hàng tồn kho chậm luân chuyển,lỗi thời hoặc đã hư hỏng

Kiểm tra các khoản mục Hàng tồn kho có biến động lớn về chi phí hoặc về giá bán hoặc về công nghệ hoặc về nhu cầu của thị trường để xem xét  khả năng phải trích lập dự phòng giảm giá.

Phân tích lợi nhuận gộp để xem xét liệu có phát sinh Hàng tồn kho có giá thành cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện để xác định nhu cầu lập dự phòng.

Kiểm tra sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, có ảnh hưởng đến các nghiệp vụ trong năm và giá trị Hàng tồn kho.

Đánh giá cách xử lý thuế đối với các khoản dự phòng giảm giá đã trích lập

Kiểm tra tính đúng kỳ: Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập/xuất kho trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán và kiểm tra đến chứng từ gốc để đảm bảo các nghiệp vụ được ghi chép đúng kỳ hạch toán (kết hợp với phần hành liên quan).

Đối với các giao dịch mua hàng có gốc ngoại tệ : Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá quy đổi để ghi nhận HTK (kết hợp với phần hành liên quan).

Đối với các giao dịch mua/bán Hàng tồn kho  với bên liên quan : Kiểm tra việc ghi chép, phê duyệt, giá áp dụng, lãi (lỗ)… (kết hợp với phần hành liên quan).

Bài viết chỉ đơn thuần mang tính định hướng và sử dụng tài liệu tham khảo của VACPA _ đơn giản vì mình cũng không muốn chi tiết thủ tục kiểm toán HTK của công ty mình là gì…bí mật nghề nghiệp mà 😀

 

Kiểm toán Hàng tồn kho – Không hề đơn giản – TTKT p4
5 (100%) 25 votes

Comments (0)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *