HomeAudit & Accounting

Thủ tục kiểm toán phần hành doanh thu

Thủ tục kiểm toán phần hành doanh thu
Like Tweet Pin it Share Share Email

MỤC TIÊU

Đảm bảo rằng các khoản doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là hiện hữu; được ghi nhận chính xác, đầy đủ, đúng kỳ và được phân loại và trình bày phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.

                        I. Thủ tục chung
1.  Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.
Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của CMKT số 29 không.
2. Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số năm trước. Đối chiếu các số liệu trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐSPS, sổ cái, sổ chi tiết… và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).
                        II. Thủ tục phân tích
1. So sánh doanh thu bán hàng và doanh thu hàng bán bị trả lại, tỷ lệ các khoản mục giảm trừ doanh thu trên tổng doanh thu giữa năm nay và năm trước, giải thích những biến động bất thường và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận.
2. Phân tích sự biến động của tổng doanh thu, doanh thu theo từng loại hoạt động giữa năm nay với năm trước, giải thích những biến động bất thường và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận.
3. So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của từng nhóm sản phẩm/ngành hàng giữa kế hoạch và thực hiện. Tìm hiểu và thu thập các giải trình cho các chênh lệch.
4.  So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các tháng (quý) trong năm/kỳ. Xem xét xem sự biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ so với tình hình kinh doanh của đơn vị có phù hợp hay không (về tình hình thị trường nói chung, các chính sách bán hàng, tình hình kinh doanh của đơn vị nói riêng). Chú ý so sánh doanh thu các tháng cuối năm với các tháng đầu năm.
5.  Đối với doanh thu hợp đồng xây dựng, so sánh tỷ lệ lãi gộp của từng hợp đồng xây dựng xem có phù hợp với tỷ lệ trên dự toán công trình hoặc tình hình kinh doanh thực tế không.
6. Ước tính doanh thu căn cứ vào mức giá bình quân nhân với số lượng hàng bán, hay nhân với số lượng hội viên, số lượng phòng cho thuê hoặc diện tích đất cho thuê… (Nếu không tính được tổng thể thì có thể chọn một số hợp đồng lớn). So sánh số ước tính và số trên sổ sách. Tìm hiểu và thu thập giải thích cho các chênh lệch lớn.
7. So sánh tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của kỳ này với kỳ trước và giữa các tháng trong năm. Tìm hiểu và thu thập giải thích cho các biến động bất thường. Chú ý đến các yếu tố tác động đến sự thay đổi: về giá cả, số lượng hàng bán và giá vốn hàng bán.
8. Phân tích các tỷ số như: doanh thu/phải thu, giảm giá hàng bán/doanh thu, hàng bán trả lại/doanh thu năm nay và năm trước, giải thích những biến động bất thường và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận.
                        III. Kiểm tra chi tiết
1. Thu thập bảng tổng hợp doanh thu theo khách hàng, nhóm hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp theo các tháng trong năm:

–          Đối chiếu với các tài liệu có liên quan: sổ cái, sổ chi tiết, báo cáo của phòng bán hàng, phòng xuất khẩu,… về số lượng, giá trị và giải thích chênh lệch (nếu có).

2. Đối chiếu sự phù hợp giữa số lượng xuất kho hàng hóa, thành phẩm trên Báo cáo nhập xuất tồn với số lượng trên báo cáo bán hàng. Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch nếu có.
3. Đối chiếu doanh thu hạch toán với doanh thu theo tờ khai VAT trong năm. Giải thích chênh lệch (nếu có).
4. Đọc lướt sổ cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá trị, tài khoản đối ứng…). Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).
5. Chọn mẫu các khoản doanh thu ghi nhận trong năm và kiểm tra đến chứng từ gốc liên quan (đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn, hợp đồng, biên bản giao nhận hàng hoá, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản đánh giá khối lượng công việc hoàn thành, biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành…)

– Kiểm tra sự phù hợp của giá bán với qui định của đơn vị;

– Kiểm tra sự phù hợp của thuế suất thuế GTGT với luật thuế GTGT hiện hành;

– Nếu có chương trình bán hàng cho khách hàng truyền thống, đảm bảo việc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện đối với giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua theo số điểm tích lũy mà khách hàng đạt được. Chỉ kết chuyển vào doanh thu khoản doanh thu chưa thực hiện trên khi hết thời hạn của chương trình bán hàng;

– Trong trường hợp hợp đồng bán hàng có nhiều yếu tố (ví dụ: bán hàng, cung cấp dịch vụ…) KTV kiểm tra các yếu tố của hợp đồng có được ghi nhận doanh thu phù hợp không;

Các trường hợp ghi nhận doanh thu bán BĐS, phân lô bán nền, cho thuê tài sản có nhận tiền trước, kiểm tra xem các điều kiện quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC có đảm bảo không.

6. Kiểm tra sự liên tục của hóa đơn để đảm bảo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận đầy đủ.
7. Các khoản giảm trừ doanh thu (1): Kiểm tra đến chứng từ gốc đối với các khoản giảm trừ doanh thu lớn trong năm và các khoản giảm trừ doanh thu năm nay nhưng đã ghi nhận doanh thu trong năm trước, đảm bảo tuân thủ các quy định bán hàng của DN cũng như luật thuế.

Lưu ý khoản hàng bán bị trả lại: Tìm hiểu nguyên nhân, nếu hàng lỗi có lập dự phòng hoặc xử lý chưa.

Đối với chiết khấu thương mại: Kiểm tra thỏa mãn điều kiện ghi nhận và hướng dẫn trình bày trên BCTC của TT200/2014/TT-BTC

 

8. Lập bảng tổng hợp các nghiệp vụ làm phát sinh thuế TNDN hoãn lại (nếu có).
9. Xem xét các trường hợp doanh thu đặc thù như: Doanh thu gia công không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.

–       Doanh thu hoa hồng làm đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng không bao gồm giá trị hàng hóa đã bán;

–       Doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp không bao gồm lãi tính trên khoản chậm trả;

–       Các khoản tiền thưởng liên quan đến hợp đồng xây dựng chỉ được ghi nhận khi chắc chắn đạt hoặc vượt mức các chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng và các khoản tiền thưởng này được xác định một cách đáng tin cậy;

–       Các khoản thanh toán khác liên quan đến hợp đồng xây dựng (sự chậm trễ do khách hàng gây nên, sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật và thiết kế, các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng,…) chỉ được ghi nhận khi đã đạt được thỏa thuận với khách hàng về việc bồi thường và các khoản thanh toán này được xác định một cách đáng tin cậy.

10.  Kiểm tra việc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện:
– Xem lướt qua biểu chi tiết để xem có các khoản mục bất thường không? (các khoản nợ không phải là doanh thu chưa thực hiện,…);
– Kiểm tra hợp đồng, biên bản thỏa thuận và các chứng từ khác liên quan đến doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong năm/kỳ;
– Kiểm tra việc phân bổ doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập trong năm/kỳ.
11.  Kiểm tra việc ghi nhận các khoản thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng:
– Xem lướt qua biểu chi tiết để xem có các khoản mục bất thường không? (các khoản đã được thanh toán nhưng đủ điều kiện phân bổ vào doanh thu trong kỳ,…);
– Kiểm tra hợp đồng, biên bản thỏa thuận và các chứng từ khác liên quan đến việc ghi nhận các khoản thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng phát sinh trong năm/kỳ;
– Kiểm tra việc phân bổ các khoản thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng vào doanh thu trong năm/kỳ.
12. Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu:
12.1 Kiểm tra hóa đơn bán hàng, vận đơn, phiếu xuất kho, hợp đồng của các lô hàng được bán trước… ngày và sau… ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán và kiểm tra tờ khai thuế các tháng sau ngày kết thúc kỳ kế toán để đảm bảo doanh thu đã được ghi chép đúng kỳ.

Kiểm tra các nghiệp vụ trong tài khoản doanh thu trong… ngày trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán với chứng từ liên quan đến việc giao hàng hoặc thực hiện dịch vụ để xác định việc ghi nhận đúng kỳ của doanh thu.

12.2 Kiểm tra tính hợp lý của các lô hàng bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán, đánh giá ảnh hưởng đến khoản doanh thu đã ghi nhận trong năm.
13. Đối với các giao dịch với bên liên quan (1): Kiểm tra việc ghi chép, phê duyệt, giá bán áp dụng, giá vốn tương ứng, lãi (lỗ) của các giao dịch này so với giao dịch với các bên khác. Lưu ý các giao dịch phát sinh gần cuối kỳ kế toán.

Kết hợp với các phần hành có liên quan như phải thu khách hàng, HTK,… thực hiện thủ tục gửi TXN để xác nhận các giao dịch và thông tin về điều khoản hợp đồng,…

14. Đối với các khoản doanh thu có gốc ngoại tệ (1): Kiểm tra cơ sở, thời điểm xác định tỷ giá quy đổi; đánh giá tính hợp lý và so sánh với thuyết minh về chính sách kế toán áp dụng.
15. Kiểm tra phân loại và trình bày các khoản doanh thu trên BCTC.

Xin cảm ơn đã ủng hộ, hãy theo dõi các bài viết của series” Hướng dẫn thủ tục kiểm toán cơ bản”

Theo VACPA

Comments (0)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *