HomeAudit & Accounting

Thủ tục kiểm toán phần hành phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

Thủ tục kiểm toán phần hành phải trả người lao động và các khoản trích theo lương
Like Tweet Pin it Share Share Email

MỤC TIÊU

Đảm bảo các khoản phải trả người LĐ, các khoản trích theo lương là hiện hữu, thuộc nghĩa vụ thanh toán của DN; đã được ghi nhận chính xác, đầy đủ; được đánh giá và trình bày phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng.

                        I. Thủ tục chung
1. Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.
2. Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với  BCĐSPS, sổ cái, sổ chi tiết… và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).
                        II. Thủ tục phân tích
1. So sánh số dư lương phải trả, các khoản trích theo lương phải trả năm nay so với năm trước, qui mô của các khoản phải trả này trong tổng nợ phải trả năm nay với năm trước. Tìm hiểu nguyên nhân những biến động lớn, bất thường.
2. So sánh phân tích biến động chi phí lương năm nay với năm trước, biến động theo tháng và theo bộ phận (quản lý văn phòng, quản lý phân xưởng, bán hàng, lao động trực tiếp,…), kết hợp với biến động về nhân sự và chính sách thay đổi lương, các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, thành phẩm sản xuất,…. để đánh giá tính hợp lý và phát hiện các vấn đề bất thường.
3. Ước tính BHXH, BHYT, BHTN theo quy định và so sánh với số liệu đơn vị. Tìm hiểu và giải thích các chênh lệch.
                        III. Kiểm tra chi tiết
1.     Đọc lướt sổ cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá trị, TK đối ứng…). Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).
2.     Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ (1):

–    Chọn mẫu kiểm tra đến chứng từ gốc (bảng tính lương, các khoản trích theo lương) tạo thành số dư đầu kỳ;

–    Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán để chứng minh cho số dư đầu kỳ.

3.     Phỏng vấn các cá nhân có liên quan đến chu trình lương và quản lý nhân sự để tìm hiểu về chu trình này [kết hợp với phần A440]
4.     Kiểm tra chi tiết bảng lương (chọn bảng lương một số tháng):
4.1 Chọn một số nhân viên có tên trong bảng lương, kiểm tra đến hồ sơ nhân sự (quyết định tiếp nhận, hợp đồng LĐ), bảng chấm công, cơ sở tính lương và chi trả lương.
4.2 Kiểm tra việc tính toán chính xác trên bảng lương bao gồm tổng lương phải trả, các khoản khấu trừ lương (BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN), lương thuần còn phải trả.
4.3 Kiểm tra cách phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương giữa bảng lương và sổ cái để đảm bảo chi phí tiền lương đã được phân bổ phù hợp vào giá thành và chi phí SXKD.
5.     Đối chiếu các khoản khấu trừ lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) với các biên bản quyết toán số phải nộp trong năm, kiểm tra các chứng từ nộp tiền và xác định tính hợp lý của số dư còn phải trả cuối năm.
6.     Đối với DN hưởng lương theo đơn giá lương hoặc quỹ lương đã được duyệt (1): KTV lập ước tính độc lập quỹ lương và so sánh với quỹ lương đã trích vào chi phí, với tiền lương đã chi thực tế và với tiền lương đã được phê duyệt. Yêu cầu giải trình những chênh lệch và kiểm tra sự phê duyệt (nếu cần).
7.     Kiểm tra chính sách nhân sự của DN, thỏa ước lao động tập thể, đảm bảo các khoản phải trả cho người LĐ đã được ghi nhận đầy đủ, đúng kỳ như tiền thưởng, tiền hoa hồng, v.v…
8.     Chọn mẫu một số kỳ chi lương, kiểm tra việc chi lương có phù hợp bảng lương và có ký nhận của nhân viên không.
9.     Đối chiếu tiền lương phải trả cuối năm với bảng lương đã được phê duyệt hoặc chứng từ chi trả lương phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán, đánh giá các chênh lệch (nếu có).

Kiểm tra, đối chiếu với tờ khai quyết toán thuế TNDN để đảm bảo đã loại trừ khỏi chi phí tính thuế đối với khoản tiền lương đã trích nhưng chưa thanh toán cho đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

10.   Đối với các khoản lương có gốc ngoại tệ (1): Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá quy đổi, xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá đối với các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.
11.   Xem xét thoả ước LĐ tập thể có được đăng ký với cơ quan quản lý LĐ không.
12.   Xem xét người LĐ nước ngoài làm việc tại đơn vị có giấy phép LĐ không.
13.   Xem xét số lượng LĐ nước ngoài tại đơn vị có vượt quá quy định của pháp luật không, hợp đồng LĐ có phù hợp không.
14.   Kiểm tra việc trích lập đầy đủ các khoản trợ cấp mất việc làm/thôi việc phải trả cho các nhân viên.
15.   Thu nhập của các bên liên quan và các thành viên quản lý chủ chốt

Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp và ghi chép lại các giao dịch, số dư về tiền lương, thưởng, phụ cấp, thu nhập khác, các khoản trích theo lương của các bên liên quan (thành viên HĐQT, BGĐ,…);

Kiểm tra thu nhập các thành viên quản lý chủ chốt xem có phù hợp với Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông/HĐQT/HĐTV, hợp đồng LĐ không. Các khoản này có trích thuế TNCN đầy đủ không.

16.   Kiểm tra việc trình bày các khoản lương phải trả, các khoản trích theo lương trên BCTC.

Xin cảm ơn đã ủng hộ, hãy theo dõi các bài viết của series” Hướng dẫn thủ tục kiểm toán cơ bản”

Theo VACPA

Comments (0)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *