HomeAudit & Accounting

Thủ tục kiểm toán phần hành vay và nợ ngắn/ dài hạn

Thủ tục kiểm toán phần hành vay và nợ ngắn/ dài hạn
Like Tweet Pin it Share Share Email

MỤC TIÊU

Đảm bảo các khoản vay và nợ ngắn hạn và dài hạn (bao gồm cả tiền lãi phải trả) là hiện hữu, thuộc nghĩa vụ thanh toán của DN; đã được ghi nhận chính xác, đầy đủ; được đánh giá và trình bày phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.

I. Thủ tục chung
1. Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.
2. Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐSPS, sổ cái, sổ chi tiết… và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).
II. Thủ tục phân tích
1. So sánh số dư vay và nợ năm nay với năm trước, phân tích tỷ trọng số dư của các khoản vay và nợ so với tổng nợ phải trả và so sánh với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động.
2. So sánh chi phí lãi vay kỳ này với kỳ trước, giữa các tháng trong kỳ. Tìm hiểu và giải thích các biến động bất thường.
3. Đánh giá khả năng thanh toán của DN đối với các khoản vay/nợ đến hạn hoặc kế hoạch tái cơ cấu vay/nợ (nếu có).
III. Kiểm tra chi tiết
1.        Thu thập bảng tổng hợp tình hình tăng, giảm các khoản vay/nợ trong năm. Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (sổ cái, sổ chi tiết từng khoản vay/nợ, BCĐSPS, BCTC).  
2.        Đọc lướt sổ cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá trị, TK đối ứng…). Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).
3.        Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ (1):

Chọn mẫu kiểm tra đến chứng từ gốc đối với các khoản có giá trị lớn;

Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính để chứng minh cho số dư đầu năm;

Gửi TXN (nếu cần);

Xem xét tính đánh giá đối với số dư gốc ngoại tệ (nếu có);

Xác nhận các điều khoản và số dư của các khoản vay (nợ) cũng như kiểm tra tính hợp lý của khoản chi phí lãi vay để đảm bảo tính đúng kỳ.

4.        Kiểm tra bộ hồ sơ, chứng từ gốc của các khoản vay/nợ (phương án vay, thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng tín dụng, kế hoạch hoàn trả, chứng từ nhận/trả tiền vay, các phương thức đảm bảo tiền vay và nợ, v.v..). Tóm tắt các thông tin quan trọng, đặc biệt là các quy định, các điều khoản phải tuân thủ. Lưu ý các điều khoản bất thường về thời hạn, lãi suất, tài sản đảm bảo… có thể chỉ ra các bên liên quan chưa được đơn vị công bố trước đó.
5.       Kiểm tra việc tuân thủ các điều khoản hợp đồng vay/nợ và xác định ảnh hưởng của việc không tuân thủ (nếu có).
6.       Kiểm tra tính hợp lý của chi phí lãi vay trong kỳ, phải trả cuối kỳ (dựa trên số gốc vay, kế hoạch trả nợ, ước tính độc lập chi phí lãi vay,…) (tham chiếu đến phần chi phí tài chính, chi phí phải trả).
7.       Kiểm tra mục đích của các khoản vay, tính toán lại phần chi phí lãi vay cần được vốn hóa trong kỳ và đối chiếu với phần lãi vay đã ghi nhận trong nguyên giá TSCĐ ở phần hành TSCĐ D700.
8.       Lập và gửi TXN về các khoản vay đến các bên cho vay/nợ. Tổng hợp kết quả nhận được, đối chiếu với các số dư trên sổ chi tiết. Giải thích các khoản chênh lệch (nếu có).
9.       Trường hợp TXN  không có hồi âm (1): Gửi TXN lần 2 (nếu cần).

Thực hiện thủ tục thay thế: Kiểm tra hợp đồng vay, phiếu nhận tiền vay hoặc chứng từ chi trả vay/nợ gốc và lãi sau ngày kết thúc kỳ kế toán.

10.    Trường hợp đơn vị không cho phép KTV gửi TXN (1): Thu thập giải trình bằng văn bản của BGĐ/BQT về nguyên nhân không cho phép và thực hiện các thủ tục thay thế khác.
11.    Đối với các khoản vay nước ngoài (1): Kiểm tra việc đăng ký với Ngân hàng Nhà nước của các khoản vay dài hạn và trung hạn và các nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với chi phí lãi vay.
12.    Đối với các khoản vay cá nhân (1): Kiểm tra lãi suất vay có vượt trần lãi suất quy định của các văn bản về thuế, việc tính thuế TNCN phải nộp, hình thức thanh toán lãi vay, mối liên hệ giữa đơn vị và cá nhân cho vay,….
13.    Đối với các khoản vay bên liên quan (1): Kiểm tra việc ghi chép, phê duyệt, lãi suất áp dụng…
14.    Đối với các khoản vay có gốc ngoại tệ (1): Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá quy đổi, xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá đối với các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.
15.    Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản vay trên BCTC, kiểm tra việc phân loại vay dài hạn đến hạn trả.

Xin cảm ơn đã ủng hộ, hãy theo dõi các bài viết của series” Hướng dẫn thủ tục kiểm toán cơ bản”

Theo VACPA

Comments (0)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *