HomeFinancial

7 “cụm từ” được nhắc đến nhiều nhất trong quản trị doanh nghiệp

7 “cụm từ” được nhắc đến nhiều nhất trong quản trị doanh nghiệp
Like Tweet Pin it Share Share Email

Dạo này mình có nghiên cứu sơ sơ về quản trị doanh nghiệp và quản trị cá nhân, cũng không hợp với chủ đạo của blog lắm nhưng mình nghĩ chung quy thì các bạn làm kiểm toán, kế toán hay kiểm soát thì cũng nên hiểu cơ bản về các mô hình quản trị, biết các ưu điểm, nhược điểm của từng mô hình để khi vào doanh nghiệp là đã có những hiểu biết cơ bản về nó nếu các doanh nghiệp áp dụng nó rồi.

Mình cũng tìm hiểu qua nhiều bài viết, các chuyên gia và thực tế áp dụng trong các doanh nghiệp hiện nay thì thấy các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện này đang bắt đầu tiếp cận với các cụm từ quen thuộc BSC, KPI, Bộ từ điển năng lực, Lương 3P, ERP, CRM, ISO… Chắc nhiều bạn mới tiếp cận sẽ thấy nó rất quen nhưng gần như không hiểu nó là gì và cũng chẳng hiểu nó được áp dụng như thế nào? Trong khuôn khổ loạt bài viết về “Quản trị doanh nghiệp” mình sẽ đề cập đến từng mô hình cụ thể, hướng dẫn áp dụng nó vào doanh nghiệp như thế nào. Tuy nhiên ở bài viết này mình sẽ chỉ dừng lại ở mặt khái niệm để các bạn hiểu tổng quan về các mô hình quản trị doanh nghiệp này.

1. Thẻ điểm cân bằng BSC trong quản trị doanh nghiệp

“Phương pháp Thẻ điểm cân bằng (Balanced Score Card – BSC) là hệ thống xây dựng kế hoạch và quản trị chiến lược, được tổ chức kinh doanh, tổ chức phi lợi nhuận và chính phủ sử dụng nhằm định hướng hoạt động kinh doanh theo tầm nhìn và chiến lược của tổ chức, nâng cao hiệu quả truyền thông nội bộ và bên ngoài, theo dõi hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp so với mục tiêu đề ra. Nó mang đến cho các nhà quản lý và các quan chức cấp cao trong các tổ chức một cái nhìn cân bằng hơn về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp hoặc tổ chức.

the-diem-can-bang

Nghe thì hơi trừu tượng nhưng hiểu đơn giản là: Chủ doanh nghiệp, lãnh đạo doanh nghiệp phải ngồi lại thống nhất xem chiến lược dài hạn, ngắn hạn của công ty là gì, mục tiêu của công ty đạt được những kết quả như thế nào.Khi có chiến lược cụ thể sẽ số hóa chiến lược này thành các con số biết nói và đẩy về xây dựng kế hoạch cho các bộ phận, các bộ phận này sẽ lên kế hoạch cho từng cá nhân vì mục tiêu chung này. Khi đó mỗi người sẽ biết mình phải làm gì, biết mục tiêu của bộ phận của mình là gì và của cả công ty là gì? Khi xây dựng kế hoạch từ trên xuống sẽ cân bằng được các nhân tố xây dựng lên doanh nghiệp.

BSC sẽ kết hợp với KPI để trở thành 1 cặp đôi hoàn hảo trong xây dựng doanh nghiệp kiểu mẫu

2. KPI – Chỉ số đánh giá thực hiện công việc

Theo tiếng anh là Key Performance Indicator có nghĩa là chỉ số đánh giá thực hiện công việc. Thông thường mỗi chức danh sẽ có bản mô tả công việc hoặc kế hoạch làm việc hàng tháng. Lãnh đạo công ty sẽ áp dụng các chỉ số để đánh giá hiệu quả của chức danh đó. Dựa trên việc hoàn thành KPI, công ty sẽ có các chế độ thưởng phạt cho từng cá nhân.

Danh gia KPI- Quản trị doanh nghiệp

Việc sử dụng KPIs trong đánh giá thực hiện công việc nhằm mục đích:
• Thứ nhất, đảm bảo người lao động thực hiện đúng các trách nhiệm trong bản mô tả công việc của từng vị trí chức danh cụ thể. Nhìn vào KPI, người lao động cũng biết được mình phải làm gì, tháng này làm nhiều hơn hay ít hơn, hiệu quả hơn tháng trước
• Các chỉ số đánh giá mang tính định lượng cao, có thể đo lường cụ thể do đó nâng cao hiệu quả của đánh giá thực hiện công việc.Lãnh đạo cũng có thể biết được đang có vấn đề ở bộ phận nào, bộ phận nào làm tốt cần động viên, khen thưởng.
• Việc sử dụng các chỉ số KPI góp phần làm cho việc đánh giá thực hiện công việc trở nên minh bạch, rõ ràng, cụ thể, công bằng và hiệu quả hơn…

Như đã nói ở trên, nếu KPI tự vẽ ra mà không dựa vào BSC thì nó chỉ dựa vào ý thức chủ quan của người xây dựng và có thể làm lệch lạc mục tiêu cá nhân, bộ phận của các phòng ban dẫn đến kết quả đạt được không đúng với chiến lược chính.

3. Xây dựng Bộ từ điển năng lực – Quản trị doanh nghiệp

Từ điển năng lực là tất cả các năng lực được chuẩn hóa và áp dụng cho mọi chức danh công việc tại tổ chức, đảm bảo phù hợp với giá trị cốt lõi, văn hóa và đặc thù tính chất công việc.

Có năng lực mới có thể hoàn thành công việc được giao, tuy nhiên chỉ năng lực chuyên môn là không đủ, nhân viên cần phải có các kỹ năng, hành vi phù hợp để hoàn thành công việc

Tùy từng tổ chức sẽ có bộ từ điển năng lực đặc trưng phù hợp với chiến lược kinh doanh và văn hóa của mỗi tổ chức. Kết cấu của từ điển năng lực gồm 3 nhóm năng lưc chính sau:

  • Nhóm năng lực chung;
  • Nhóm năng lực chuyên môn/ đặc thù;
  • Nhóm năng lực quản lý;

Đôi lúc bản thân chúng ta chỉ nghĩ rằng có năng lực chuyên môn là tốt rồi, là làm được mọi nhiệm vụ được giao? nhưng thực tế ngoài chuyên môn thì còn rất nhiều năng lực khác bạn phải trau dồi, học hỏi thêm. Có chuyên môn tốt nhưng bạn không hòa đồng, không tuân theo văn hóa doanh nghiệp thì cũng vứt, hay khi bạn được đề bạt lên công tác quản lý hay quản lý công việc cá nhân của chính bạn không tốt thì cũng không thể phát triển được. Khi có từ điển năng lực, bạn sẽ biết bạn cần gì, học gì để phát triển hơn trong doanh nghiệp.

4. Cơ chế trả lương 3P – Quản trị doanh nghiệp

Trả lương 3P là phương pháp đang được áp dụng tại rất nhiều công ty tại Việt Nam. Mục tiêu của 3P là hướng tới đảm bảo sự công bằng nội bộ và thị trường trong trả lương, qua đó đảm bảo khả năng thu hút, giữ chân và tạo động lực cho người lao động.

3P bao gồm POSITION – PERSON – PERFORMANCE

  • Pay for Position – Trả lương theo vị trí.
  • Pay for Person – Trả lương theo cá nhân.
  • Pay for Performance – Trả lương theo hiệu quả, kết quả hoàn thành công việc.

Phương pháp trả lương 3P khắc phục được các nhược điểm của phương pháp trả lương truyền thống như quá chú trọng đến bằng cấp hoặc thâm niên, không phân biệt được năng lực thực hiện công việc và đóng góp của cá nhân vào hiện thực hóa mục tiêu doanh nghiệp.

  • Trả lương phù hợp với tầm ảnh hưởng của vị trí đối với doanh nghiệp, tạo tính cạnh tranh so với thị trường đối với cùng một vị trí.
  • Thu hút và giữ chân nhân viên giỏi nhờ tạo động lực thông qua thực thi sự công bằng khi trả lương tương xứng với năng lực
  • Khuyến khích nâng cao hiệu quả công việc do trả lương tương xứng với đóng góp của nhân viên vào kết quả chung của doanh nghiệp

5. ERM – cái ô che mưa cho doanh nghiệp

ERM (Enterprise Risk Management) là một hệ thống quản lý rủi ro doanh nghiệp, là khả năng của doanh nghiệp trong việc quản lý tình trạng bấp bênh trong kinh doanh, giúp doanh nghiệp giảm thiểu nguy cơ và rủi ro một cách hiệu quả hơn, đồng thời tối đa hóa cơ hội cho doanh nghiệp.

kiểm toán nội bộ

Những rủi ro ảnh hưởng đáng kể lên doanh nghiệp: Có thể liệt kê tại đây 10 rủi ro hàng đầu có tác động đến hoạt động của một doanh nghiệp, bất kể doanh nghiệp đó đang hoạt động trong ngành kinh doanh nào.

  1. Rủi ro khủng hoảng tài chính.
  2. Rủi ro luật lệ và tuân thủ luật lệ.
  3. Rủi ro suy thoái sâu rộng.
  4. Rủi ro thay đổi khí hậu.
  5. Rủi ro đối thủ cạnh tranh mới.
  6. Rủi ro cắt giảm chi phí.
  7. Rủi ro quản lý nhân tài.
  8. Rủi ro mua bán và sáp nhập (M&A).
  9. Rủi ro thay đổi hay loại bỏ mô hình kinh doanh do sự thay đổi nhanh chóng của thị trường hay công nghệ.
  10. Rủi ro danh tiếng do áp lực cạnh tranh hay những bê bối làm suy giảm lòng tin từ nhà đầu tư.

Trong một bài viết trước đây mình cũng có đề cập kỹ về Quản trị rủi ro, các bạn đọc lại bài viết tại:

https://www.auditboy.com/mo-hinh-ba-tuyen-phong-ve-trong-quan-tri-doanh-nghiep

6. CRM là gì? – Tổng quan về Customer Relationship Management

CRM là viết tắt của từ Customer Relationship Management – Quản trị quan hệ khách hàng. Đó là chiến lược của các công ty trong việc phát triển quan hệ gắn bó với khách hàng qua nghiên cứu, tìm hiểu kỹ lưỡng nhu cầu và thói quen của khách hàng, tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng như thông tin về tài khoản, nhu cầu, liên lạc… nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn.Thông qua hệ thống quan hệ khách hàng, các thông tin của khách hàng sẽ được cập nhật và được lưu trữ trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu. Nhờ một công cụ dò tìm dữ liệu đặc biệt, doanh nghiệp có thể phân tích, hình thành danh sách khách hàng tiềm năng và lâu năm để đề ra những chiến lược chăm sóc khách hàng hợp lý. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể xử lý các vấn đề vướng mắc của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Với sự trợ giúp của một chương trình CRM có hiệu quả, các doanh nghiệp có thể:

  • Cung cấp cho khách hàng các dịnh vụ tốt hơn
  • Nâng cao hiệu quả của trung tâm hỗ trợ khách hàng
  • Trợ giúp nhân viên bán hàng thực hiện đơn hàng một cách nhanh nhất
  • Đơn giản hoá tiến trình tiếp thị và bán hàng
  • Phát hiện các khách hàng mới
  • Tăng doanh thu từ khách hàng

7. ERP là gì? Tại sao các doanh nghiệp đua nhau triển khai ERP cho quản trị doanh nghiệp của mình?

Thời gian gần đây trong giới CNTT và các doanh nghiệp xuất hiện một thuật ngữ khá phổ biến, đó là ERP. Có thể ai cũng có một số khái niệm căn bản về ERP là Enterprise Resource Planning: Quản lý nguồn lực doanh nghiệp, nhưng hầu như đó chỉ là khái niệm mơ hồ. Vậy chính xác ERP là gì?

ERP được định nghĩa là một hệ thống ứng dụng đa phân hệ” (Multi Module Software Application) giúp tổ chức, doanh nghiệp quản lý các nguồn lực và điều hành tác nghiệp . Bản chất ERP là một hệ thống tích hợp các phần mềm ứng dụng đa phân hệ nhằm giúp tổ chức, doanh nghiệp quản lý các nguồn lực và tác nghiệp. Giải pháp ERP cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp khả năng quản lý và điều hành tài chính – kế toán, quản lý vật tư, quản lý sản xuất, quản lý kinh doanh và phân phối sản phẩm, quản lý dự án, quản lý dịch vụ, quản lý khách hàng, quản lý nhân sự, các công cụ dự báo và lập kế hoạch, báo cáo, .v.v. Thêm vào đó, như một đặc điểm rất quan trọng mà các giải pháp ERP cung cấp cho các doanh nghiệp, là một hệ thống quản lý với quy trình hiện đại theo chuẩn quốc tế, nhằm nâng cao khả năng quản lý điều hành doanh nghiệp cho lãnh đạo cũng như tác nghiệp của các nhân viên.

Khác với các khái niệm đề cập ở phía trên, có thể coi ERP là công cụ vận hành, tích hợp các mô hình BSC, KPI, tính lương… kiểm soát quá trình thực hiện.

Áp dụng ERP là tận dụng sức mạnh của máy tính và công nghệ để “gánh” giúp doanh nghiệp những công việc mang tính lặp đi lặp lại mà nếu con người thực hiện sẽ dễ phát sinh sai sót. Tuy nhiên, để được “thảnh thơi”, trước hết Ban giám đốc và nhân viên các bộ phận trong công ty phải bỏ công sức xây dựng hệ thống của mình thật chuẩn và “dạy” máy tính làm thay công việc của mình.

Xem thêm: https://www.auditboy.com/erp-la-gi-mot-phan-mem-ke-toan-mac-tien

Mình vừa trình bày khái niệm cơ bản 7 khái niệm hot nhất trong nhưng năm gần đây khi các doanh nghiệp Việt Nam bắt đầu chú trọng và quan tâm hơn để công tác quản trị doanh nghiệp và đưa các mô hình đã đã thế giới áp dụng hiệu quả trong hàng thập kỷ qua. Tuy nhiên việc áp dụng ở Việt Nam đôi lúc chỉ là hình thức, nửa vời không đúng phương pháp dẫn đến tốn kém, không hiệu quả cao từ các tập đoàn lớn đến các doanh nghiệp SME.

Các bài viết sau mình sẽ phân tích kỹ hơn từng mô hình và liên kết nó lại với nhau thành một tổng thể để các bạn có thể có cái nhìn tổng quan về quản trị doanh nghiệp trong thời điểm hiện tại.

Trong bài viết có sử dụng các thông tin tham khảo trên mạng, mình cũng không dẫn link vì cũng đều là các bản dịch các cụ sưu tầm lại mà mình cũng không biết người dịch là ai nên các cụ đừng ném đá em là đạo văn :(.

P/s: Mọi nội dung của blog này đều là chém gió, vì vậy nghiêm cấm các hành vi kiểu như anh admin nói thế, bài viết này viết thế như một nội dung khoa học. Thân ái

Share tư do không cần hỏi nhưng nhớ để lại nguồn để lấy le với thiên hạ :v

Comments (0)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *